Đau ngực là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan

Đau ngực là triệu chứng biểu hiện bằng cảm giác đau, tức hoặc khó chịu ở vùng ngực, có thể liên quan đến tim mạch, hô hấp, tiêu hóa hoặc cơ xương khớp. Thuật ngữ này mang tính mô tả lâm sàng, phản ánh phản ứng của cơ thể trước nhiều cơ chế bệnh lý khác nhau với mức độ nguy hiểm không đồng nhất.

Khái niệm đau ngực

Đau ngực là thuật ngữ lâm sàng dùng để chỉ cảm giác đau, tức, nặng, nóng rát hoặc khó chịu xuất hiện ở vùng ngực, thường được giới hạn từ cổ đến thượng vị và từ trước ngực đến lưng trên. Đây không phải là một chẩn đoán bệnh cụ thể mà là một triệu chứng, có thể liên quan đến nhiều cơ quan và hệ thống khác nhau trong cơ thể.

Trong thực hành y khoa, đau ngực có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vì có thể là biểu hiện sớm của các tình trạng đe dọa tính mạng, đặc biệt là bệnh lý tim mạch. Đồng thời, phần lớn các trường hợp đau ngực lại bắt nguồn từ các nguyên nhân không nguy hiểm, như rối loạn cơ xương khớp hoặc tiêu hóa.

Khái niệm đau ngực do đó mang tính bao quát, đòi hỏi tiếp cận thận trọng và có hệ thống để vừa không bỏ sót nguyên nhân nguy hiểm, vừa tránh chẩn đoán và can thiệp quá mức đối với các tình trạng lành tính.

  • Là triệu chứng, không phải một bệnh riêng biệt
  • Có thể xuất phát từ nhiều cơ quan khác nhau
  • Cần được đánh giá trong bối cảnh lâm sàng cụ thể

Cơ chế sinh lý và bệnh lý của đau ngực

Đau ngực phát sinh khi các thụ thể cảm giác đau tại tim, phổi, màng phổi, thực quản, thành ngực hoặc các cấu trúc lân cận bị kích thích. Các kích thích này có thể do thiếu máu, viêm, co thắt, căng giãn quá mức hoặc tổn thương mô.

Về mặt sinh lý thần kinh, tín hiệu đau từ vùng ngực được dẫn truyền chủ yếu qua các sợi thần kinh cảm giác của hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm, đi vào tủy sống và não bộ. Do sự chồng lấp đường dẫn truyền, đau ngực có thể lan đến vai, cổ, hàm hoặc cánh tay, gây khó khăn trong xác định nguồn gốc.

Trong bệnh lý, cơ chế gây đau có thể khác nhau đáng kể. Thiếu máu cơ tim gây đau do rối loạn chuyển hóa và tích tụ các chất trung gian hóa học, trong khi viêm màng phổi gây đau do cọ xát cơ học khi hô hấp. Những khác biệt này giải thích sự đa dạng về tính chất và cường độ đau.

Cơ chế Ví dụ điển hình Đặc điểm đau
Thiếu máu Thiếu máu cơ tim Đau thắt, nặng
Viêm Viêm màng phổi Đau nhói, tăng khi hít sâu
Co thắt Co thắt thực quản Đau bóp nghẹt, từng cơn

Nguyên nhân tim mạch gây đau ngực

Nguyên nhân tim mạch là nhóm nguyên nhân cần được ưu tiên loại trừ đầu tiên khi tiếp cận bệnh nhân đau ngực, do nguy cơ tử vong cao nếu chẩn đoán muộn. Đau ngực do tim thường liên quan đến giảm tưới máu cơ tim hoặc viêm các cấu trúc tim.

Đau thắt ngực ổn định thường xuất hiện khi gắng sức và giảm khi nghỉ, phản ánh tình trạng thiếu máu cơ tim tạm thời. Ngược lại, nhồi máu cơ tim cấp gây đau dữ dội, kéo dài, không giảm khi nghỉ và thường kèm theo các triệu chứng toàn thân như vã mồ hôi, buồn nôn.

Một số bệnh lý tim mạch khác như viêm màng ngoài tim hoặc bóc tách động mạch chủ cũng gây đau ngực với đặc điểm riêng, nhưng đều có ý nghĩa cấp cứu và cần được nhận diện sớm.

  • Đau thắt ngực do bệnh mạch vành
  • Nhồi máu cơ tim cấp
  • Viêm màng ngoài tim
  • Bóc tách động mạch chủ
Bệnh tim mạch Tính chất đau Mức độ nguy hiểm
Đau thắt ngực Đau khi gắng sức Cao
Nhồi máu cơ tim Đau dữ dội, kéo dài Rất cao
Viêm màng ngoài tim Đau tăng khi nằm Cao

Nguyên nhân ngoài tim mạch

Bên cạnh tim mạch, nhiều nguyên nhân ngoài tim cũng có thể gây đau ngực và chiếm tỷ lệ lớn trong thực hành lâm sàng. Các nguyên nhân này thường ít nguy hiểm hơn nhưng có biểu hiện đa dạng và dễ gây nhầm lẫn.

Bệnh lý hô hấp như viêm phổi, thuyên tắc phổi hoặc tràn khí màng phổi gây đau ngực thông qua cơ chế viêm hoặc thay đổi áp lực trong lồng ngực. Đau thường tăng khi hít sâu hoặc ho.

Đường tiêu hóa và hệ cơ xương khớp cũng là nguồn gây đau ngực thường gặp. Trào ngược dạ dày – thực quản có thể gây cảm giác nóng rát sau xương ức, trong khi viêm sụn sườn gây đau khu trú, tăng khi ấn vào thành ngực.

  • Hô hấp: viêm phổi, tràn khí màng phổi
  • Tiêu hóa: trào ngược dạ dày – thực quản
  • Cơ xương khớp: viêm sụn sườn, căng cơ
  • Tâm lý: lo âu, cơn hoảng sợ
Nhóm nguyên nhân Dấu hiệu gợi ý
Hô hấp Đau tăng khi thở sâu
Tiêu hóa Nóng rát, liên quan bữa ăn
Cơ xương Đau khi vận động hoặc ấn

Đặc điểm lâm sàng của đau ngực

Đặc điểm lâm sàng của đau ngực bao gồm nhiều yếu tố cần được đánh giá đồng thời như vị trí, tính chất, cường độ, thời gian xuất hiện và các yếu tố làm tăng hoặc giảm đau. Việc phân tích chi tiết các đặc điểm này giúp định hướng nguyên nhân và mức độ nguy hiểm của triệu chứng.

Về vị trí, đau ngực có thể khu trú sau xương ức, một bên ngực hoặc lan ra các vùng lân cận như vai, cổ, hàm dưới, lưng hoặc cánh tay. Đau lan thường gặp trong bệnh lý tim mạch do cơ chế dẫn truyền thần kinh chung giữa tim và các vùng này.

Tính chất đau cũng mang giá trị gợi ý quan trọng. Đau thắt, nặng ngực hoặc bóp nghẹt thường liên quan đến thiếu máu cơ tim, trong khi đau nhói, đau như dao đâm tăng khi hô hấp sâu thường gợi ý nguyên nhân từ phổi hoặc thành ngực.

  • Vị trí đau: trung tâm, lệch trái hoặc lan
  • Tính chất đau: thắt, nhói, nóng rát
  • Yếu tố khởi phát: gắng sức, stress, hít sâu

Đau ngực cấp tính và mạn tính

Dựa trên thời gian diễn tiến, đau ngực được phân loại thành đau ngực cấp tính và đau ngực mạn tính. Phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong quyết định mức độ khẩn cấp và chiến lược xử trí.

Đau ngực cấp tính thường xuất hiện đột ngột, kéo dài từ vài phút đến vài giờ hoặc vài ngày, và có thể liên quan đến các tình trạng nguy hiểm như nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi hoặc bóc tách động mạch chủ. Những trường hợp này cần được đánh giá và can thiệp khẩn cấp.

Đau ngực mạn tính kéo dài nhiều tuần hoặc nhiều tháng, thường liên quan đến các nguyên nhân lành tính hơn như bệnh cơ xương khớp, trào ngược dạ dày – thực quản hoặc rối loạn lo âu. Tuy nhiên, đau mạn tính vẫn cần được đánh giá để loại trừ bệnh lý tiềm ẩn.

Loại đau ngực Thời gian Nguy cơ
Cấp tính Giờ – ngày Cao, cần cấp cứu
Mạn tính Tuần – tháng Thường thấp hơn

Chẩn đoán đau ngực

Chẩn đoán đau ngực đòi hỏi cách tiếp cận có hệ thống, bắt đầu từ khai thác bệnh sử chi tiết và thăm khám lâm sàng. Các yếu tố nguy cơ tim mạch, tiền sử bệnh và thuốc đang sử dụng là những thông tin quan trọng cần được thu thập.

Các xét nghiệm cận lâm sàng được chỉ định tùy theo nghi ngờ lâm sàng. Điện tâm đồ và xét nghiệm men tim là công cụ nền tảng trong đánh giá đau ngực nghi ngờ nguyên nhân tim mạch.

Chẩn đoán hình ảnh như X-quang ngực, CT scan hoặc siêu âm tim giúp đánh giá phổi, tim và mạch máu lớn. Nội soi tiêu hóa hoặc các xét nghiệm chức năng có thể được sử dụng khi nghi ngờ nguyên nhân ngoài tim.

  • Điện tâm đồ và men tim
  • X-quang, CT hoặc siêu âm tim
  • Xét nghiệm và thăm dò chuyên sâu khác

Ý nghĩa lâm sàng và tiên lượng

Đau ngực có ý nghĩa lâm sàng rất rộng, từ triệu chứng thoáng qua không nguy hiểm đến dấu hiệu cảnh báo tình trạng đe dọa tính mạng. Việc đánh giá chính xác nguyên nhân là yếu tố quyết định tiên lượng.

Trong bệnh lý tim mạch cấp, tiên lượng phụ thuộc lớn vào thời gian từ khởi phát triệu chứng đến khi được can thiệp y tế. Chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời giúp giảm đáng kể tỷ lệ tử vong và biến chứng.

Đối với các nguyên nhân lành tính, đau ngực thường không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tiên lượng sống còn nhưng có thể làm giảm chất lượng sống nếu không được kiểm soát hiệu quả.

Nguyên tắc xử trí và theo dõi

Xử trí đau ngực tập trung vào điều trị nguyên nhân nền và giảm triệu chứng. Trong trường hợp nghi ngờ nguyên nhân tim mạch hoặc hô hấp nguy hiểm, người bệnh cần được nhập viện để theo dõi và can thiệp kịp thời.

Đối với đau ngực do nguyên nhân ngoài tim mạch, điều trị thường mang tính bảo tồn và triệu chứng, kết hợp với thay đổi lối sống và kiểm soát các yếu tố nguy cơ.

Theo dõi lâu dài giúp đánh giá đáp ứng điều trị và phát hiện sớm sự thay đổi trong biểu hiện đau ngực, đặc biệt ở những người có nguy cơ tim mạch cao.

  • Đánh giá nguy cơ và xử trí kịp thời
  • Điều trị nguyên nhân kết hợp giảm triệu chứng
  • Theo dõi và tái khám định kỳ

Tài liệu tham khảo

Các bài báo, nghiên cứu, công bố khoa học về chủ đề đau ngực:

Cải thiện hiệu quả giảm đau và an toàn của chặn thần kinh bên sườn ngực trong phẫu thuật vú: Một phân tích tổng hợp hiệu ứng hỗn hợp Dịch bởi AI
Pain Physician - Tập 5;18 Số 5;9 - Trang E757-E780 - 2015
Nền tảng: Trong khi hầu hết các thử nghiệm về chặn thần kinh bên sườn ngực (TPVB) cho phẫu thuật vú cho thấy lợi ích, tác động của chúng đối với cường độ đau sau phẫu thuật, việc tiêu thụ opioid, và phòng ngừa đau mạn tính sau phẫu thuật thay đổi đáng kể giữa các nghiên cứu. Sự biến động có thể do việc sử dụng các loại thuốc và kỹ thuật khác nhau. Mục tiêu: Để kiểm tra việc sử dụng TPVB trong phẫu... hiện toàn bộ
#Chặn thần kinh bên sườn ngực #phẫu thuật vú #gây mê #đau cấp tính #đau mạn tính #buồn nôn #nôn mửa #thời gian nằm viện #kỹ thuật #sự biến động #hồi quy tổng hợp #phân tích tổng hợp #biến điều tiết
Khối thần kinh ngực định hướng bằng siêu âm I và khối mặt phẳng ngón tay - liên sườn giúp giảm đau sau phẫu thuật cho bệnh nhân thực hiện phẫu thuật cắt bỏ vú đại cải tiến Dịch bởi AI
Pain Physician - Tập 4 Số 22;4 - Trang E315-E323 - 2019
Nền tảng: Việc áp dụng đồng thời khối thần kinh ngực và khối mặt phẳng ngón tay - liên sườn (SPB) là một trong những chiến lược giảm đau đa phương pháp được mong muốn nhất, với việc thực hiện rộng rãi lộ trình phục hồi sớm sau phẫu thuật cho phẫu thuật cắt bỏ vú đại cải tiến (MRM). Mục tiêu: Mục đích của nghiên cứu hiện tại là điều tra hiệu quả và an toàn của khối thần kinh ngực định hướng bằng si... hiện toàn bộ
#Khối thần kinh ngực #khối mặt phẳng ngón tay - liên sườn #giảm đau sau phẫu thuật #phẫu thuật cắt bỏ vú đại cải tiến
Chẩn đoán ung thư vú ba lần âm tính dựa trên dấu hiệu radiomic trích xuất từ chụp cắt lớp vi tính ngực có tăng cường tương phản trước phẫu thuật Dịch bởi AI
BMC Cancer - - 2020
Tóm tắt Nền tảng Mục tiêu của nghiên cứu này là khám phá giá trị chẩn đoán của các đặc điểm radiomics từ chụp cắt lớp vi tính (CT) trước phẫu thuật đối với ung thư vú ba lần âm tính (TNBC) nhằm cải thiện điều trị cho bệnh nhân mắc ung thư vú. Phương pháp Tổng cộng 890 bệnh nhân có ung thư vú được nhập viện tại bệnh viện của chúng tôi từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 1 năm 2018 đã được phân tích. Họ đ... hiện toàn bộ
#chẩn đoán #ung thư vú ba lần âm tính #radiomics #chụp cắt lớp vi tính #chất cản quang #đường cong ROC
GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN CỦA HS-TROPONIN T THỜI ĐIỂM 0- 1H Ở BỆNH NHÂN ĐAU NGỰC ĐẾN CẤP CỨU
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 509 Số 1 - 2022
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu giá trị của xét nghiệm hs Troponin T thời điểm 0-1h trong chẩn đoán hội chứng vành cấp ở các bệnh nhân đau ngực vào cấp cứu. Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 290 bệnh nhân đau ngực vào cấp cứu. Các bệnh nhân được làm 2 mẫu xét nghiệm hs troponin T lúc nhập viện và sau 1h để tìm hiểu giá trị của xét nghiệm với bệnh nhân đau ngực cấp. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nh... hiện toàn bộ
#Đau ngực cấp #hội chứng vành cấp #nhồi máu cơ tim cấp #Hs-Troponin T
KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT NỘI SOI QUA HAI ĐƯỜNG NGỰC – BỤNG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 501 Số 2 - 2021
Mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu ứng dụng phẫu thuật nội soi qua hai đường ngực bụng để điều trị ung thư thực quản tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả kết quả 20 trường hợp được phẫu  thuật nội soi ngực bụng cắt thực quản do ung thư tại Khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 2/ 2020 đến tháng 2/2020. Kết quả: Tổng số 20 bệnh nhân nam đầu tiên được phẫu th... hiện toàn bộ
#Cắt thực quản #phẫu thuật nội soi #ung thư thực quản
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG TRÊN TUẦN HOÀN, HÔ HẤP VÀ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢM ĐAU ĐƯỜNG NGOÀI MÀNG CỨNG NGỰC DO BỆNH NHÂN TỰ ĐIỀU KHIỂN BẰNG ROPIVACAIN KẾT HỢP VỚI FENTANYL SAU MỔ MỞ VÙNG BỤNG
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 502 Số 2 - 2021
Mục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng trên tuần hoàn, hô hấp và tác dụng không mong muốn của phương pháp giảm đau ngoài màng cứng ngực do bệnh nhân tự điều khiển bằng ropivacain kết hợp với fentanyl sau mổ mở vùng bụng. Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có so sánh trên 03 nhóm, mỗi nhóm bao gồm 35 bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật ổ bụng mở. Hỗn hợp thuốc sử dụng giảm đau sau mổ là fe... hiện toàn bộ
#ropivacain #fentanyl #giảm đau ngoài màng cứng ngực #phẫu thuật ổ bụng mở
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT LỒNG NGỰC CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ ĐIỀU KHIỂN (PCEA) SO VỚI TRUYỀN LIÊN TỤC (CEI) QUA CATHETER NGOÀI MÀNG CỨNG
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 514 Số 1 - 2022
Trong phẫu thuật lồng ngực, đau sau phẫu thuật làm giảm khả năng vận động của bệnh nhân, ảnh hưởng xấu đến chức năng phổi, làm tăng tỷ lệ các biến chứng sau phẫu thuật và có khả năng mắc hội chứng đau mạn tính sau mổ. Giảm đau ngoài màng cứng đoạn ngực thường được coi là tiêu chuẩn vàng đối với điều trị đau sau phẫu thuật lồng ngực. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả giảm đau sa... hiện toàn bộ
#phẫu thuật lồng ngực #giảm đau ngoài màng cứng #giảm đau do bệnh nhân tự điều khiển
KẾT QUẢ ỨNG DỤNG KỸ THUẬT GIẢM ĐAU BẰNG PHÓNG BẾ KHOANG CẠNH SỐNG Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG NGỰC KÍN
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 505 Số 1 - 2021
Mục tiêu: Nhận xét chỉ định và đánh giá hiệu quả giảm đau của kỹ thuật phóng bế khoang cạnh sống trong điều trị người bệnh chấn thương ngực kín. Đối tượng và phương pháp: 73 bệnh chấn thương ngực kín điều trị tại Khoa Phẫu thuật lồng ngực - Bệnh viện Quân Y 103, được giảm đau bằng phóng bế khoang cạnh sống. Thời gian từ 01/2018 đến 12/2020. Tiến cứu, mô tả. Kết quả: Tuổi trung bình 52,82 ± 11,72 (... hiện toàn bộ
#Giảm đau cạnh sống #chấn thương ngực kín #gãy xương sườn
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT BỆNH NHÂN BIẾN DẠNG CỘT SỐNG DO THOÁI HÓA BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỐ ĐỊNH CỘT SỐNG LỐI SAU NGỰC THẮT LƯNG ĐẾN S2 BẰNG VÍT QUA KHỚP CÙNG CHẬU, GIẢI ÉP, HÀN XƯƠNG LIÊN THÂN ĐỐT THẮT LƯNG CÙNG TẠI KHOA PHẪU THUẬT CỘT SỐNG BỆNH V
Tạp chí Y học Việt Nam - Tập 509 Số 2 - 2022
Mục tiêu: Đánh giá sự cải thiện kết quả lâm sàng và chỉ số trên phim Xquang toàn bộ cột sống sau phẫu thuật điều trị biến dạng cột sống thoái hóa bằng phương pháp phẫu thuật cố định cột sống lối sau ngực thắt lưng đến S2 bằng vít qua khớp cùng chậu, giải ép, hàn xương liên thân đốt thắt lưng cùng (Long Fusion from Sacrum to Thoracic Spine - LFSTS). Phương pháp: nghiên cứu hồi cứu trên 15 bệnh nhân... hiện toàn bộ
#S2 cùng chậu #biến dạng cột sống #người trưởng thành #vẹo cột sống #thoái hóa
Tổng số: 74   
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 8